Nguồn nước:
Tùy theo điều kiện & bối cảnh hiện tại người đầu tư sẽ chọn nguồn nước hợp lý để đưa vào sản xuất.
Sau khi chọn được nguồn nước, nhất thiết phải làm xét nghiệm tổng quát vi sinh lý hóa, vừa là để tìm giải pháp công nghệ thiết bị lọc phù hợp, vừa là để lưu hồ sơ xin cấp giấy phép sau này. Căn cứ theo kết quả, có thể phải qua một hoặc nhiều công đoạn xử lý sau
Lọc thô:
Về cơ bản thì chọn nguồn nước máy để xử lý sẽ đơn giản hơn về phần lọc thô(ngoại trừ một vài nguồn nước máy ko ổn định). Nếu chọn nước giếng thì tùy vào chất lượng nguồn nước sẽ quyết định cách xử lý đơn giản hay phức tạp. Theo đó giá thành cũng sẽ tăng hoặc giảm đáng kể.
Khử sắt, mangan:
Nước được chảy qua bộ lọc với vật liệu là các chất có khả năng ô xy hóa mạnh để chuyển sắt 2 thành sắt 3, bị kết tủa và được xả ra ngoài. Quá trình này cũng đồng thời xử lý mangan và mùi hôi của khí H2S (nếu có). Sau đó, nước được đưa vào sản xuất hoặc tiếp tục phải xử lý
Làm mềm, khử khoáng
Nếu nước chứa nhiều can xi, sắt, khoáng, cần thiết phải được xử lý qua hệ thống trao đổi ion (Cation–Anion), có tác dụng loại bỏ những ion dương (Cation): Mg2+, Ca2+, Fe3+, Fe2+, … Và những ion âm (Anion) như: Cl-, NO3-, NO2-,... Nước được xử lý qua hệ thống này sẽ được đưa vào bồn chứa hoặc tiếp tục đựoc xử lý
Khử mùi khử màu
Dùng bộ lọc tự động xúc xả với nhiều lớp vật liệu để loại bỏ bớt cặn thô trên 5 micron và màu (nếu có). Nước sau xử lý lọc thô có thể chuiyển tiếp qua xử lý lọc tinh hoặc trữ lại bồn trước khi lọc công đoạn tiếp theo.
Cân bằng pH
Quy chuẩn mới nhất về nước uống đóng chai đã không còn nhắc tới yêu cầu về pH. Tuy nhiên, để việc xử lý nước thuận tiện hơn, nên điều chỉnh pH về mức trung tính (6.5-7.5).
Các giai đoạn trên thực chất là để bảo vệ, tăng tuổi thọ của hệ thống màng RO trong công đoạn sản xuất chính sau đây.
Nước được bơm cao áp qua hệ thống màng thẩm thấu ngược (Reverse Osmosis).
Tùy theo chế độ điều chỉnh, màng RO sẽ cho khoảng 25 - 75% lượng nước tinh khiết đi qua những lỗ lọc cực nhỏ, tới 0.001 micron.